📝 Soạn thảo ghi chú - Bài 12

Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An
Zalo: 0839 889 772
BÀI 12 · 第十二課
你在臺灣學多久的中文?· Bạn ở Đài Loan học tiếng Trung bao lâu?
當代中文課程 1
Hội thoại 1 · 對話一Kế hoạch học tập
田中Tiánzhōng
安同,你計畫在臺灣學多久的中文?
Āntóng, nǐ jìhuà zài Táiwān xué duō jiǔ de Zhōngwén?
An Đồng, em lập kế hoạch học tiếng Trung ở Đài Loan trong bao lâu?
安同Āntóng
五年。
Wǔ nián.
5 năm.
田中
為什麼要這麼久的時間?
Wèishénme yào zhème jiǔ de shíjiān?
Tại sao cần thời gian lâu thế?
安同
我先在語言中心念一年,再念四年大學,所以需要五年。
Wǒ xiān zài yǔyán zhōngxīn niàn yì nián, zài niàn sì nián dàxué, suǒyǐ xūyào wǔ nián.
Em học một năm ở trung tâm ngôn ngữ trước, sau đó học 4 năm đại học, cho nên cần 5 năm.
田中
這得花不少錢!
Zhè děi huā bù shǎo qián!
Cái này phải tốn không ít tiền!
安同
對,不過我有獎學金。要是成績不好,就沒獎學金了。你呢?
Duì, búguò wǒ yǒu jiǎngxuéjīn. Yàoshi chéngjī bù hǎo, jiù méi jiǎngxuéjīn le. Nǐ ne?
Đúng vậy, nhưng em có học bổng. Nếu thành tích không tốt sẽ không có học bổng nữa. Anh thì sao?
田中
我的學費是公司替我付的。
Wǒ de xuéfèi shì gōngsī tì wǒ fù de.
Tiền học của anh là công ty trả thay cho anh.
安同
你打算學多久呢?
Nǐ dǎsuàn xué duō jiǔ ne?
Anh tính học bao lâu thế?
田中
大概兩年,是公司決定的。
Dàgài liǎng nián, shì gōngsī juédìng de.
Khoảng 2 năm, là công ty quyết định.
安同
希望我以後也可以到這麼好的公司上班。
Xīwàng wǒ yǐhòu yě kěyǐ dào zhème hǎo de gōngsī shàngbān.
Hi vọng sau này em có thể đi làm ở công ty tốt như này.
田中
我又要上班,又要念書,真的很累。
Wǒ yòu yào shàngbān, yòu yào niànshū, zhēnde hěn lèi.
Anh vừa phải đi làm, vừa phải học, thật sự rất mệt.
安同
我們一起加油吧!
Wǒmen yìqǐ jiāyóu ba!
Chúng ta cùng cố gắng thôi!
Hội thoại 2 · 對話二Công việc và tương lai
月美Yuèměi
田中,你是什麼時候來臺灣工作的?
Tiánzhōng, nǐ shì shénme shíhòu lái Táiwān gōngzuò de?
Điền Trung, anh là từ lúc nào đến Đài Loan làm việc thế?
田中Tiánzhōng
去年,我已經在臺灣工作一年了。
Qùnián, wǒ yǐjīng zài Táiwān gōngzuò yì nián le.
Năm ngoái, anh đã ở Đài Loan làm việc 1 năm rồi.
月美
為什麼你們公司要替你付學費?
Wèishénme nǐmen gōngsī yào tì nǐ fù xuéfèi?
Sao công ty các anh phải trả tiền học giúp anh?
田中
因為我們公司跟臺灣人做生意。老闆希望我們都會說中文。
Yīnwèi wǒmen gōngsī gēn Táiwān rén zuò shēngyì. Lǎobǎn xīwàng wǒmen dōu huì shuō Zhōngwén.
Bởi vì công ty bọn anh làm ăn kinh doanh với người Đài Loan. Sếp hi vọng bọn anh đều biết nói tiếng Trung.
月美
我覺得你們公司真好。
Wǒ juéde nǐmen gōngsī zhēn hǎo.
Em thấy công ty các anh thật tốt.
田中
對了,妳回國以後,打算做什麼?
Duì le, nǐ huíguó yǐhòu, dǎsuàn zuò shénme?
Chính xác đó, sau khi về nước em định làm gì?
月美
我回國以後,也想找個有機會說中文的工作。
Wǒ huíguó yǐhòu, yě xiǎng zhǎo ge yǒu jīhuì shuō Zhōngwén de gōngzuò.
Sau khi em về nước, cũng muốn tìm công việc có cơ hội nói tiếng Trung.
田中
不錯,這樣的工作在你們國家好找嗎?
Búcuò, zhèyàng de gōngzuò zài nǐmen guójiā hǎo zhǎo ma?
Không tệ, công việc thế này ở nước em có dễ tìm không?
月美
不知道好不好找,我試試看。
Bù zhīdào hǎo bù hǎo zhǎo, wǒ shìshìkàn.
Không biết dễ hay không nữa, em thử xem.
田中
要是難找呢?
Yàoshi nán zhǎo ne?
Nếu khó tìm thì sao?
月美
那麼我再來臺灣學中文。
Nàme wǒ zài lái Táiwān xué Zhōngwén.
Vậy thì em lại đến Đài Loan học tiếng Trung.
田中
太好了!那我們就可以再見面了。
Tài hǎo le! Nà wǒmen jiù kěyǐ zài jiànmiàn le.
Quá được! Vậy chúng ta sẽ có thể gặp lại rồi.
1Thứ tự thời gian với 先...再... · 先...再...
Cấu trúc này trình bày trình tự thời gian của hai sự kiện liên tiếp. Biểu thị "trước...sau đó..."
先 + VP1,再 + VP2
Trước...sau đó...
Ví dụPhiên âmNghĩa
弟弟打算先去旅行再找工作。
Dìdi dǎsuàn xiān qù lǚxíng zài zhǎo gōngzuò.
Em trai định đi du lịch trước, sau đó tìm công việc.
我想先吃晚飯再給媽媽打電話。
Wǒ xiǎng xiān chī wǎnfàn zài gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi muốn ăn cơm trước rồi gọi điện thoại cho mẹ sau.
他計畫在臺灣先學語言再念大學。
Tā jìhuà zài Táiwān xiān xué yǔyán zài niàn dàxué.
Anh ấy lập kế hoạch ở Đài Loan học ngôn ngữ trước, sau đó học đại học.
我昨天晚上先寫功課,再看電視。
Wǒ zuótiān wǎnshàng xiān xiě gōngkè, zài kàn diànshì.
Tối qua tớ làm bài tập trước, sau đó xem tivi.
2Nhấn mạnh với 是...的 · 是...的
Cấu trúc này đánh dấu thành phần là trọng tâm trong câu của một sự kiện trong quá khứ. Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc chủ thể.
S + 是 + [Trọng tâm] + VP + 的
Chính là.../Là...đấy
Loại nhấn mạnhVí dụNghĩa
Thời gian
他是昨天晚上到臺灣的。
Tā shì zuótiān wǎnshàng dào Táiwān de.
Anh ấy là tối qua đến Đài Loan đấy.
Địa điểm
他是在學校附近吃晚飯的。
Tā shì zài xuéxiào fùjìn chī wǎnfàn de.
Anh ấy là ở gần trường ăn cơm tối đó.
Phương thức
我是坐公車來上課的。
Wǒ shì zuò gōngchē lái shàngkè de.
Tớ là đi xe buýt tới trường học đấy.
Chủ thể
學費是公司替我付的。
Xuéfèi shì gōngsī tì wǒ fù de.
Tiền học là công ty đóng cho anh đó.
💡 Phủ định: 不 đặt trước 是 (không phải là...). Câu hỏi: dùng 嗎 ở cuối hoặc đảo 是 lên đầu.
3Sau khi với 以後 · 以後
以後 có thể đứng một mình như danh từ chỉ thời gian tương lai, hoặc đứng sau một sự kiện để chỉ "sau khi...".
Sự kiện + 以後 + VP
Sau khi.../Sau...
Ví dụPhiên âmNghĩa
回國以後,我要找個有機會說中文的工作。
Huíguó yǐhòu, wǒ yào zhǎo ge yǒu jīhuì shuō Zhōngwén de gōngzuò.
Sau khi về nước, em muốn tìm công ty có cơ hội nói tiếng Trung.
來臺灣以後,我每星期上五天的中文課。
Lái Táiwān yǐhòu, wǒ měi xīngqí shàng wǔ tiān de Zhōngwén kè.
Sau khi tới Đài Loan, tớ đến lớp học tiếng Trung năm ngày một tuần.
我們以後都得上網。
Wǒmen yǐhòu dōu děi shàngwǎng.
Chúng ta sau này đều phải lên mạng.
下課以後,你打算做什麼?
Xiàkè yǐhòu, nǐ dǎsuàn zuò shénme?
Sau khi tan học, cậu định làm gì?
4Dễ/Khó làm gì với 好/難 + Động từ · 好/難 + Động từ
Khi 好 hoặc 難 kết hợp với động từ hành động, chúng trở thành tính từ chỉ mức độ dễ/khó. Có thể dùng 很 để nhấn mạnh.
好/難 + Động từ
Dễ/khó làm gì
Cấu trúcVí dụNghĩa
Với động từ tri nhận
好吃 / 難吃
hǎochī / nánchī
ăn ngon / ăn không ngon
Với động từ hành động
好找 / 難找
hǎo zhǎo / nán zhǎo
dễ tìm / khó tìm
Ví dụ câu
好工作很難找。
Hǎo gōngzuò hěn nán zhǎo.
Công việc tốt rất khó tìm.
Ví dụ câu
日本菜好吃也好看。
Rìběn cài hǎochī yě hǎokàn.
Món Nhật ăn ngon, cũng đẹp mắt.
Ví dụ câu
有人覺得中文很難學。
Yǒu rén juéde Zhōngwén hěn nán xué.
Có người cảm thấy tiếng Trung rất khó học.
💡 Phủ định: 不好吃 (không ngon), 不難找 (khó tìm → không khó tìm).
📝 Bài 1 · Hoàn thành câu với 先...再...

Dựa vào gợi ý, điền vào chỗ trống đúng trình tự thời gian.

我每天先 ,再
→ (上中文課 / 吃中飯)
他想先 ,再
→ (打籃球 / 回宿舍)
他們明天打算先去 ,再去
→ (看電影 / 吃晚飯)
Gợi ý đáp án: ① 上中文課 / 吃中飯   ② 打籃球 / 回宿舍   ③ 看電影 / 吃晚飯
📝 Bài 2 · Nhấn mạnh với 是...的

Hoàn thành câu hỏi và trả lời sử dụng cấu trúc 是...的.

A: 他(是什麼時候)去學校的?
B: 他是 去學校的。
→ (七點半)
A: 你的學費是誰付的?
B: 我的學費是 付的。
→ (公司)
A: 你是怎麼去公司的?
B: 我是 去公司的。
→ (坐公車)
Đáp án: ① 七點半   ② 公司   ③ 坐公車
📝 Bài 3 · Hoàn thành câu với 以後

Trả lời câu hỏi sử dụng từ 以後.

A: 我們什麼時候去吃晚飯?
B: 我們 去吃晚飯。
→ (下課以後)
A: 你什麼時候回國?
B: 我 回國。
→ (畢業以後)
A: 半年以後,你打算做什麼?
B:
→ (半年以後,我打算找工作)
Đáp án: ① 下課以後   ② 畢業以後   ③ 半年以後,我打算找工作
📝 Bài 4 · 好/難 + Động từ

Bình luận về các tình huống sử dụng 好/難.

越南菜 (好吃)
說中文的工作 (好找/難找)
這個字 (難寫)
Gợi ý: ① 很好吃 / 不好吃   ② 很好找 / 很難找   ③ 很難寫

🤝 Xưng hô với Mọi người ở Nơi làm việc

Lịch sự mọi lúc mọi nơi là điều được người Trung Hoa rất xem trọng. Nơi làm việc cũng không ngoại lệ. Mọi người được xưng hô như thế nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Cách phổ biến nhất để xưng hô với một người là theo chức danh công việc của họ. Ví dụ: một người quản lý có thể được gọi là 王經理 Wáng Jīnglǐ "Quản lý Vương" hoặc một giáo sư là 李教授 Lǐ Jiàoshòu "Giáo sư Lý". Mọi người cũng được đề cập bằng các chức danh cho biết trình độ học vấn cao nhất mà họ có được.

Ví dụ, một người có bằng Tiến sĩ, có thể được gọi là 陳博士 Chén Bóshì "Tiến sĩ Trần" hoặc 文學博士陳月文 Wénxué Bóshì Chén Yuè-wén "Tiến sĩ Văn học Trần Nguyệt Văn". Còn có một cách xưng hô khác dựa trên nghề nghiệp, chẳng hạn như 張老師 Zhāng Lǎoshī "thầy Trương", hoặc 王議員 Wáng Yìyuán "Nghị sĩ Vương".

Khi không chắc chắn về chức danh công việc hoặc nghề nghiệp của ai đó, cô 小姐, bà 女士, hoặc ngài 先生 cũng là một cách gọi lịch sự.

🔒 Quyền riêng tư đối với người Đài Loan

Đôi khi người Đài Loan hỏi bạn bè ở nước ngoài những câu hỏi như "Bạn làm việc ở đâu?", "Bạn kiếm được bao nhiêu?", "Bạn đã kết hôn chưa?", "Bạn có bao nhiêu con?", và "Là trai hay gái?"

Trong khi nhiều người nước ngoài coi những câu hỏi kiểu này là xâm phạm quyền riêng tư thì trong văn hóa Đài Loan, chúng được coi là một dấu hiệu của sự quan tâm và là một cách thể hiện sự thân thiện.

💼 Từ vựng về Công việc và Học tập
💼
上班
shàngbān
đi làm
📋
工作
gōngzuò
công việc
🤝
做生意
zuò shēngyì
làm ăn kinh doanh
💰
學費
xuéfèi
học phí
🏆
獎學金
jiǎngxuéjīn
học bổng
🎓
大學
dàxué
đại học